Enter your keyword

Condova

Condova

300,000.00

In stock N/A .

Mô tả

Condova
4.5 (90%) 6 votes

Condova là thuốc gì?

Mỗi viên nang cứng chứa:
Hydroxyurea (Hydroxycarbamide) 500,00 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nang cứng
(Kollidon K90, Natri croscarmellose, Cellulose vi tinh thể (PHI02), Colloidal Silicon dioxid, Magnesi stearat, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).

Thuốc Condova bán ở đâu?

Thuốc Condova bán tại nhà thuốc Lưu Anh giá 300.000 đồng 1 hộp, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

Xem thêm sản phẩm khác tại nhà thuốc của chúng tôi:

DƯỢC Lực HỌC:

– Hydroxycarbamide là dẫn chất của urê đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng làm thuốc chữa ung thư. Hydroxycarbamide ức chế tổng hợp ADN nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein. Cơ chê chủ yêu là Hydroxycarbamide ức chê sự kết hợp của thymidin vào ADN. Ngoài ra thuốc còn trực tiếp gày hư hại ADN. Hydroxycarbamide phá hủy gốc tự do tyrosyl. Gốc này là trung tâm xúc tác của ribonucleosid diphosphat reductase. Enzym xúc tác này chuyển ribonucleotid thành deoxyribonucleotit; sự chuyển này rất quan trọng và làm giảm sự tổng hợp ADN. Hydroxycarbamide ức chê dặc biệt ở pha s cùa chu kỳ tê bào, làm ngừng tiến triển ở chỏ giáp giới giữa pha GI và pha s nên ức chế tổng hợp ADN.
– Tác dụng dộc cho tế bào của Hydroxycarbamide chỉ giới hạn ở các mô có tốc độ tăng sinh cao và có tác dụng rõ rệt nhất ở những tế bào đang tổng hợp mạnh ADN. Hydroxycarbamide có thể kích thích sản xuát và làm tăng nóng độ hemoglobin bào thai (Hb F), và như vậy có tiềm năng làm giảm hổng cầu hình lưỡi liếm. Thuốc không chữa khỏi bệnh thiếu máu hổng cẩu liềm và cũng không có vai trò nào trong điều trị cơn đau dang tiến triển, mà chỉ có tác dụng phòng cơn đau.
– Hydroxycarbamide còn được dùng hổ trợ điéu trị bệnh nhàn tầng hổng cáu vô cân, kết hợp với trích lấy máu tĩnh mạch gián đoạn, do thuốc có tác dụng ức chê tủy xương, làm giảm sản xuất thừa tiểu cẩu và hồng cáu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu
Hydroxycarbamide hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nổng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 4 giờ. Nống độ trong máu giảm nhanh và không tích lũy khi dùng lại Chưa có thồng báo vế ảnh hưởng của thức ăn đòi với hấp thu hydroxycarbamid.
Phân bổ
Hydroxycarbamide phân bò nhanh kháp cơ thể, tập trung nhiếu hơn ỏ bạch cáu và hống cáu. Thể tích phân bò bằng khoảng
thể tích nước trong cơ thể. Hydroxycarbamide qua dược hầng rào máu-não. Nông độ đính trong dịch não tủy dạt được trong vòng 3 giờ sau khi uống. Thuốc phân bô nhiéu vào dỊCh màng bụng, nổng độ thuốc trong dịch màng bụng cao hơn trong huyết tương 2 – 7,5 lán.
Chuyển hóa
Khoảng trên 50% Hydroxycarbamide bị chuyển hóa ở gan. Một phán nhỏ bị urease, một enzyme của vi khuẩn đường ruột, chuyển hóa thành acid acetohydroxamic.
Thải trừ
Dùng Hydroxycarbamlde có c14 cho thấy, khoảng 50% liều uống bị thoái giáng ở gan thành CO2 thải trừ qua đường hô háp và urê thải trừ qua thặn. Phán còn lại được thải trừ qua nước tiếu dưới dạng thuốc không bị chuyển hóa. Lượng thải trừ qua nước tiêu là 62% sau 8 giờ và 80% sau 12 giờ. Sự thải trừ của Hydroxycarba- mide có thể thay đổi ở người suy gan hoặc suy thận.

CHỈ ĐỊNH:

– u hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phat, di căn hoặc ung thư biểu mô buồng trứng không mổ được.
– Hydroxycarbamide được kết hợp với xạ trị để điếu trị ung thư tế bào có vẩy (biểu mô) ở dầu và cổ, ngoại trừ ở môi.

LIẾU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Dùng uống.
Liều dùng được dựa trên thể trọng của bệnh nhân.
Khối u đặc:
– Trị liệu gián đoạn: Mỗi 3 ngày uống một liều 80mg/kg.
– Trị liệu liên tục: Mỗi ngày uống một liều 20 – 30mg/kg.
– Trị liệu kết hợp: Mỗi 3 ngày uống 80mg/kg.
Nén dùng Hydroxycarbamide tối thiểu 7 ngày trước khi khởi dầu xạ trị và tiếp tục dùng sau dó trong thời gian không hạn định, miẻn là người bệnh dược theo dõi dầy đù và không có những phản ứng bất thường hay trám trọng xảy ra. Thường không cần phải diều chỉnh liều xạ trị khi dùng Hydroxycarbami- de dồng thời.
Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tỉnh:
Cho đến khi chế dộ trị liệu gián đoạn được đánh giá, khuyên nghị áp dụng phương pháp trị liệu liên tục: uống mỗi ngày một lần 20 – 30mg/kg.
Đối với bệnh nhân suy thận: Thuốc thài trừ chủ yẽu qua thận, nên cẩn điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân suy thận.
– Độ thanh thài Creatinin £ 60, dùng liéu bình thường 20 – 30kg thể trọng/ngày.
– Độ thanh thài Creatinin £ 60, giảm liếu còn 7,5 – lOmg/kg thể trọng/ngày.
– Những bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc suy thận giai đoạn cuối: uống 15mg/kg thể trọng/ ngày, cách nhau 1 tuán (7 ngày), liều đầu tiên uòng sau khi chạy thận 4 giờ, liéu thứ 2 uống trước khi chạy thận nhân tạo.
Đối vởi bệnh nhân suy gan: Không có dừ liệu hỏ trợ hưởng dản cụ thể dể điều chỉnh liổu lượng ở bệnh nhân suy gan. Cán theo dõi chặt chè các thông số huyết học ở những bệnh nhàn này CHÚ Ý: Nếu quên uống một liéu, hảy uống ngay khi nhó ra Nếu gán thời gian của liều ké tiồp, thi bò qua liổu đó và tiép tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Không uống gấp dôi dể bù vào liéu đã quên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Bệnh nhân bị suy tủy xương rõ rệt, (bạch cáu giảm dưới 2500 té bào/mm3, hoặc tiểu cáu giảm dưới 100.000 mm3).
– Bệnh nhân bị thiêu máu nặng.

THẬN TRỌNG:

– Nên theo dõi nồng độ acid uric trong quá trinh điều trị.
– Bệnh nhân có biểu hiện suy chức năng tủy xương.
– Nôn dùng Hydroxycarbamide cẩn thận ở bệnh nhàn dã được diéu trị trước dó bằng xạ trị, hóa trị ung thư độc tính tế bào.
– Bệnh nhân dã từng dược diều trị xạ trị, có thể bị tăng nổi ban đò sau xạ trị.
– Nên dùng Hydroxycarbamide cẩn thận ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
– Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của Hydroxycarbamide, có thể cần phải giảm liều.
– Cần phải theo dõi chặt chẽ khi điều trị bằng Hydroxycarbami- de. Nên xác định tình trạng tổng thể cùa máu, kể cả xét nghiệm tủy xương, củng như chức năng gan và thận trước và trong khi diều trị. Nên xác định mức độ hemoglobin, lượng bạch cầu tổng cộng, lượng tiểu cầu ít nhất một lán/tuần trong suốt thời gian điều trị bằng Hydroxycarbamide. Nếu lượng bạch cầu giảm xuống thấp hơn 2500/mm3, hoặc lượng tiểu cẩu giảm xuống thấp hơn 100.000/mm3, nôn ngừng trị liệu cho đến khi các giá trị trở lại mức bình thường.
– Cảm giác dau hay khố chịu do viêm màng nhầy ở vị trí chiếu tia dược kiểm soát bằng cách dùng thuốc gây tê tại chỗ hoặc uống thuốc giảm dau. Nếu phản ứng nặng, có thể cần phải kết hợp ngưng xạ trị tạm thời.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Sừ dụng dồng thời với các chất gây ức chế tủy xương có thể gây suy tủy.
– Sừ dụng dóng thời với clozapine cỏ thể gày độc tính trèn tùy xương.
– Sử dụng đổng thời với probenecid có thể làm giảm tác dụng của probenecid và cần phải tầng liều dùng để điều trị bệnh gout.
– Sử dụng đổng thời với các loại vaccin (virut còn sống hoặc dã chết) có thể làm tăng tính nguy hiểm của vaccin).

TÁC DỤNG PHỤ:

– Hệ tâm thần kỉnh: Có thể có đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng, ảo giác và co giật, nhưng hiếm khi xảy ra.
– Tiêu hóa: Có thể xảy ra viêm dạ dày, chán ăn, buổn nôn, tiêu chảy và táo bón.
– Huyết học: Lúc đầu có thể xảy ra suy tủy (giảm bạch cầu, thiếu máu và giảm tiểu cầu). Trong giai đoạn đầu cùa quá trình diều trị với Hydroxycarbamide, thường gặp các hiện tượng sự tạo thành nguyên hổng cầu khổng lồ; tuy nhiên, hiện tượng này cũng thường tự giới hạn.
– Hệ niệu sinh dục: Sự khó bài niệu rất hiếm xảy ra, dôi khi Hydroxycarbamide có thể gây suy ống thận tạm thời, gây tăng acid uric, BUN và nổng độ creatinin trong huyét thanh.
– Hệ thẩn kinh trung ương: ở liều cao có thể gây ra tinh trạng ngủ lịm, dỏ bừng, ớn lạnh, khó ờ.
– Trên da: Đôi khi có nổi ban sán, ban dỏ ở mặt.
– Gan: Có các báo cáo về sự tăng các enzyme ở gan, và sự ứ dọng sulfobromophthalein (BSP) bất thường.
– Các vấn đề khác: Rất hiếm khi gày ra rụng lông tóc từng vùng. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ NUÔI CON BÚ:

– Những thuốc có tác động trên sự tổng hợp ADN như là Hydroxycarbamide có thể là tác nhân gây đột biến mạnh. Thầy thuốc nôn cân nhắc thận trọng trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhàn nam hoặc nữ dự tính có con.